Occupation Ceilings – Chỉ tiêu thư mời visa 491 và visa 189 mới nhất

Occupation Ceilings – Chỉ tiêu thư mời visa 491 và visa 189 mới nhất
Mục lục bài viết

    Occupation ceilings là một trong những yếu tố quan trọng nhưng thường bị bỏ qua khi nộp hồ sơ visa tay nghề Úc. Nhiều ứng viên đạt đủ điểm, có Skills Assessment hợp lệ, nhưng vẫn chờ đợi nhiều tháng không được mời. Nguyên nhân có thể không nằm ở điểm số, mà nằm ở chỉ tiêu nghề nghiệp đã chạm trần.

    1. Occupation Ceilings là gì?

    Occupation Ceilings là cơ chế giới hạn số lượng thư mời tối đa dành cho từng ngành nghề trong một năm tài chính, áp dụng trong hệ thống SkillSelect của Úc, đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến visa 189 Úc và một phần visa 491 diện bảo lãnh người thân. 

    Hiểu đơn giản, Occupation Ceilings được thiết lập nhằm đảm bảo không có một ngành nào chiếm quá nhiều chỉ tiêu trong tổng số visa tay nghề được cấp, từ đó giúp cân bằng thị trường lao động và phân bổ nguồn nhân lực theo chiến lược kinh tế dài hạn của Chính phủ Úc. 

    Khi số lượng thư mời của một ngành đạt đến mức trần đã quy định, hệ thống sẽ tạm dừng phát thư mời cho ngành đó trong năm tài chính hiện tại, dù ứng viên có điểm số cao hay hồ sơ hoàn toàn hợp lệ.

    Điểm quan trọng cần phân biệt là Occupation Ceilings không phải là điều kiện xét duyệt hồ sơ, cũng không phải tiêu chí đánh rớt, mà là giới hạn về số lượng thư mời được cấp cho từng ngành. Điều này giải thích vì sao có những trường hợp đạt 90 – 95 điểm nhưng vẫn không nhận được thư mời, trong khi một ngành khác có thể được mời ở mức điểm thấp hơn. 

    Khác với cut-off point (điểm tối thiểu được mời trong một đợt), Occupation Ceilings là giới hạn tổng số thư mời của cả năm tài chính, thường được làm mới vào đầu năm tài chính tiếp theo. Do đó, khi xây dựng chiến lược nộp hồ sơ visa 189 hoặc 491, việc theo dõi Occupation Ceilings của ngành nghề mình lựa chọn là yếu tố quan trọng giúp đánh giá đúng mức độ cạnh tranh và tối ưu cơ hội nhận thư mời.

    Occupation Ceilings – Chỉ tiêu thư mời visa 491 và visa 189 mới nhất
    Occupation Ceilings – Chỉ tiêu thư mời visa 491 và visa 189 mới nhất

    2. Danh sách Occupation Ceilings cho từng ngành

    Chỉ tiêu trần cho từng ngành nghề theo 4 nhóm phân loại của visa 189 trong năm tài chính 2025 – 2026
    Mã ngành nghềNhóm ngành ưu tiênHệ số nhân chỉ tiêuSố lượng hồ sơ tồn trung bìnhChỉ tiêu ngành sau điều chỉnhSố visa đã được cấp trong năm trước (2024-2025) cho các diện 491/494/186/190Số suất còn lại trong năm tài chính 2025 – 2026
    2544 Registered Nurses14%34823313929353910.390
    2539 Other Medical Practitioners14%20749830183647
    2533 Specialist Physicians14%14449578105473
    2531 General Practitioners and Resident Medical Officers14%9056736236602.936
    2525 Physiotherapists14%4778319113581.553
    2524 Occupational Therapists14%2979911921841.008
    2534 Psychiatrists14%781650069431
    2527 Audiologists and Speech Pathologists 14%26525106167994
    2541 Midwives14%2283291358855
    2512 Medical Imaging Professionals14%2239189649847
    2535 Surgeons14%1137450023477
    2514 Optometrists and Orthoptists14%879850011489
    2526 Podiatrists14%67415007493
    2411 Early Childhood (Pre-primary School) Teachers22%7917215835561.027
    2725 Social Workers22%504471009133876
    2414 Secondary School Teachers22%16095132193822.837
    1341 Child Care Centre Managers22%1630550040460
    2723 Psychologists22%52778105664992
    2415 Special Education Teachers22%2757755215537
    2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers31%381545001848
    2332 Civil Engineering Professionals31%744917452013
    2339 Other Engineering Professional31%161555001180
    2333 Electrical Engineers31%32989500950
    3212 Motor Mechanics31%10968410971178
    2334 Electronics Engineers31%517150047525
    3122 Civil Engineering Draftpersons and Technicians31%15705500370130
    2321 Architects and Landscape Architects31%35899500279221
    2331 Chemical and Material Engineers31%7006500263237
    3322 Painting Trades Workers31%52310523292231
    2336 Mining Engineers31%17180500225275
    2421 University Lecturers and Tutors31%66616966257389
    2342 Chemists, and Food and Wine Scientists31%9826500199301
    3312 Carpenters and Joiners31%1481371481573908
    2247 Management and Organisation Analyst31%1011121011408603
    1331 Construction Managers31%1292241292490802
    3223 Structural Steel and Welding Trades Workers31%77475775289486
    2341 Angricultural and Forestry Scientists31%9596500178322
    2345 Life Scientists31%9685500177323
    2344 Geologists, Geophysicists and Hydrogeologists31%150441244162338
    3232 Metal Fitters and Machinists31%124440500371873
    3334 Wall and Floor Tilers31%21015500137363
    2322 Surveyors and Spatial Scientists31%19051500128372
    1332 Engineering Managers31%31989500126374
    3123 Electrical Engineering Draftpersons and Technicians31%9584500118382
    2241 Actuaries, Mathematicians and Statisticians31%11531500106394
    3423 Electronics Trades Workers31%31720500105395
    2343 Environmetal Scientists31%30800500103397
    3311 Bricklayers and Stonemasons31%22700670101399
    1399 Other Specialist Managers31%670321880137533
    3411 Electricians31%18800310472861.594
    3341 Plumbers31%104672500156891
    2347 Veterinarians31%1687550074426
    2349 Other Natural and Physical Science Professionals31%1419750059441
    4523 Sports Coaches, Instructors and Officials31%5875558866522
    2713 Solictors31%9426394393850
    3332 Plasterers31%3177250050450
    2519 Other Health Diagnostic and Promotion Professionals31%1096950044456
    3941 Cabinetmakers31%3932950044456
    3421 Airconditioning and Refrigeration Mechanics31%3471450043457
    2243 Economists31%497750039461
    1342 Health and Welfare Service Managers31%4148950036464
    3611 Animal Attendants and Trainers31%2428250035465
    3211 Automotive Electricians31%974750034466
    3241 Panelbeaters31%1251550028472
    3331 Glaziers31%782650021479
    3991 Boat Builders and Shipwrights31%246750017483
    2245 Land Economists and Valuers31%1611350016484
    3422 Electrical Distribution Trades Workers31%1253650015485
    3222 Sheetmetal Trades Workers31%661750014486
    2346 Medical Laboratory Scientists31%3171250013487
    2112 Music Professionals31%9090500<5<500
    3233 Precision Metal Trades Workers31%7405500<5<500
    2521 Chiropractors and Osteopaths31%9052500<5<500
    4524 Sportspersons31%15811500<5<500
    2711 Barristers31%8811500<5<500
    2121 Artistic Directors, and Media Producers and Presenters31%154145000500
    2111 Actors, Dancers and Other Entertainers31%98555000500
    3513 Chefs40.5%1208276043110
    2613 Software and Application Programmers40.5%1823329123800
    2611 ICT Business and Systems Analysts40.5%431695002018
    2211 Accountants40.5%20770810393025
    2631 Computer Network Professionals40.5%43895500756
    2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers40.5%31905500751
    2621 Database and Systems Administrators, and ICT Security Specialists40.5%68049500643
    2633 Telecommunications Engineering Professionals40.5%16683500272228
    2612 Multimedia Specialists and Web Developers40.5%12642500213287
    3132 Telecommunications Techinical Specialists40.5%363350062438

    Nhóm Tier 4 gần như không còn cơ hội nhận thư mời visa 189

    Theo dữ liệu occupation ceilings năm tài chính 2025 – 2026, một số ngành nghề thuộc nhóm Tier 4 có chỉ tiêu thư mời bằng 0. Điều này đồng nghĩa với việc dù ngành vẫn nằm trong danh sách đủ điều kiện của visa 189, nhưng trên thực tế sẽ không có quota để cấp thư mời trong năm tài chính này. Các ngành nằm trong nhóm này bao gồm:

    – Chef

    – Software & Programmer

    – ICT Business Analyst

    – Accountant

    Khi occupation ceilings = 0, hệ thống SkillSelect sẽ không phát thêm thư mời cho các ngành này trong năm tài chính 2025 – 2026. Vì vậy, ứng viên thuộc các ngành trên gần như không còn cơ hội nhận thư mời visa 189 trong giai đoạn này, trừ khi chính sách có thay đổi.

    Một số ngành Tier 3 cũng bị ảnh hưởng bởi occupation ceilings

    Không chỉ nhóm Tier 4, một số ngành thuộc Tier 3, đặc biệt trong nhóm Engineering, cũng có Occupation Ceilings bằng 0 trong năm tài chính 2025 – 2026.

    Điều này có nghĩa là mặc dù các ngành này vẫn nằm trong danh sách ngành nghề của visa 189, nhưng do không được phân bổ chỉ tiêu thư mời nên khả năng nhận invitation trong năm tài chính hiện tại gần như không có.

    Trong thực tế, điều này khiến nhiều ứng viên hiểu nhầm rằng ngành vẫn còn cơ hội vì vẫn nằm trong danh sách visa 189, nhưng Occupation Ceilings mới là yếu tố quyết định liệu ngành đó có thực sự được cấp thư mời hay không.

    3. Occupation Ceilings ảnh hưởng như thế nào đến visa 491 và visa 189?

    Đối với visa 189 (Skilled Independent)

    Occupation Ceilings có ảnh hưởng trực tiếp và rõ ràng nhất đến diện visa này. Visa 189 hoàn toàn phụ thuộc vào hệ thống mời của SkillSelect, vì vậy khi số lượng thư mời của một ngành đã đạt đến Occupation Ceilings trong năm tài chính, hệ thống sẽ không cấp thêm thư mời cho ngành đó. Điều này có nghĩa là dù ứng viên đạt điểm cao và hồ sơ hợp lệ, họ vẫn có thể phải chờ sang năm tài chính mới để tiếp tục có cơ hội nhận thư mời.

    Đối với visa 491 diện bang đề cử

    Occupation Ceilings thường không ảnh hưởng trực tiếp theo cơ chế giống visa 189. Lý do là mỗi bang tại Úc có quota riêng cho chương trình đề cử và có quyền lựa chọn ngành nghề theo nhu cầu lao động tại khu vực regional. Vì vậy, bang có thể tiếp tục đề cử ứng viên ngay cả khi ngành đó đã gần chạm trần trong hệ thống SkillSelect liên bang.

    Đối với visa 491 diện bảo lãnh người thân

    Trong trường hợp này, hệ thống mời vẫn vận hành thông qua SkillSelect nên Occupation Ceilings vẫn có thể tác động đến khả năng nhận thư mời. Nếu ngành nghề đã đạt mức trần, ứng viên có thể phải chờ thêm đợt mời mới hoặc sang năm tài chính tiếp theo.

    Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về Occupation Ceilings. Mọi thắc mắc về chương trình định cư Úc, anh chị vui lòng liên hệ hotline hoặc fanpage để được hỗ trợ tư vấn chi tiết nhất.

    Chương trình định cư Úc

    Bài viết cùng chủ đề:

    So sánh chi phí sinh hoạt Úc ở Melbourne và Perth

    Chi phí sinh hoạt ở Úc: Melbourne hay Perth phù hợp với anh chị? So sánh chi tiết giá nhà, thực phẩm, việc làm và văn hóa ở Úc để dễ chọn nơi định cư.

    Core Skills Occupation List (CSOL) Úc 2026 – Cập Nhật Mới Nhất

    Core Skills Occupation List vừa được Chính phủ Úc công nhận là danh sách ngành nghề visa 482 và 186 mới nhất. Trong đó, một số ngành nghề phổ biến với người Việt đã được bổ sung, giúp con đường định cư Úc trở nên dễ dàng hơn.

    Core Skills Occupation List đóng vai trò gì với visa 482?

    Nếu bạn đang tìm hiểu con đường làm việc và định cư tại Úc diện bảo lãnh, Core Skills Occupation List visa 482 là thông tin quan trọng mà bạn cần biết. Danh sách này quyết định trực tiếp bạn có đủ điều kiện nộp hồ sơ hay không. Bài viết dưới đây sẽ giải [...]

    Danh Sách 358 Ngành Nghề Chương Trình Dama Tây Úc Mới Nhất

    Western Australia vừa công bố danh sách 358 ngành nghề chương trình DAMA Tây Úc mới nhất, mở ra thêm nhiều cơ hội cho lao động quốc tế trong các lĩnh vực như xây dựng, cơ khí, chăm sóc sức khỏe, nhà hàng khách sạn và bán lẻ. Vậy danh sách mới bao gồm những [...]

    Danh sách CSOL – Định cư Úc diện visa 482 ngành chăn nuôi

    Poultry Farmer nằm trong danh sách CSOL – cơ hội lớn để xin visa 482 Úc và tiến tới thường trú. Tìm hiểu ngay lộ trình định cư rõ ràng cho lao động ngành chăn nuôi.

    Làm gì khi ngành nghề không nằm trong danh sách CSOL?

    Ngành nghề không nằm trong danh sách CSOL thì làm sao để định cư Úc? Giải pháp: kiểm tra tên ngành, cân nhắc học thêm, tìm chủ bảo lãnh đặc biệt

    Visa 482 có lừa đảo không? Cách nhận biết và phòng tránh

    Thiếu hụt nhân lực đang trở nên phổ biến tại Úc. Chính vì vậy, diện visa 482 Úc đã thu hút rất nhiều người lao động Việt Nam muốn tìm kiếm cơ hội làm việc tại Úc. Tuy nhiên, hiện nay càng xuất hiện nhiều hành vi lừa đảo tinh vi do phần lớn người lao động không tìm hiểu kỹ điều kiện diện visa này. Hãy cùng EFP tìm hiểu các điều kiện cơ bản để nhận biết visa 482 có lừa đảo không và phòng tránh nhé!

    Top 20+ ngành nghề dễ định cư Úc lâu dài

    Một trong những quyết định quan trọng nhất khi xây dựng kế hoạch định cư Úc là lựa chọn ngành nghề phù hợp. Chọn đúng ngành có thể giúp bạn tiết kiệm nhiều năm chuẩn bị hồ sơ, trong khi chọn sai hướng đôi khi khiến lộ trình trở nên khó khăn hơn. Dưới đây [...]

    Chứng chỉ nghề Úc RPL có giá trị bao lâu?

    Chứng chỉ nghề Úc RPL là phương thức chuyển đổi kinh nghiệm thực tế thành bằng cấp chính quy Úc mà không cần học thi. Phù hợp với các anh chị muốn chứng minh kinh nghiệm khi nộp các loại visa 482, 186, 407, 500…Vậy chứng chỉ nghề Úc RPL có giá trị trong bao lâu? Cùng EFP tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

    Chứng chỉ RPL ngành Nail là gì? Cơ hội định cư Úc cho thợ Nail

    Ngành Nail ở Úc là một trong những ngành nghề “hot”, thu hút sự quan tâm của nhiều lao động nữ. Trong đó, chứng chỉ nghề Úc RPL chính là phương thức giúp anh chị gia tăng tỉ lệ đậu visa định cư.

    Khóa đào tạo thẩm định tay nghề Úc ngành Cook Baker

    Khóa học đào tạo vượt qua thẩm định tay nghề Úc trong vòng 6 tháng với chuyên gia hưỡng dẫn bài bản. Luyện tập phỏng vấn bằng tiếng Anh.

    Visa 186 PR ngành Kế toán (Accountant – ANZSCO 221111)

    Visa 186 PR ngành Kế toán – Accountant ANZSCO 221111: Lộ trình, điều kiện, quy trình chuyển từ visa 482 sang visa 186 Úc cho người làm Kế toán muốn định cư lâu dài.

    Phân biệt các dòng visa 186 PR (TRT & DE) tại Úc

    Phân biệt visa 186 PR dòng TRT & DE: khác nhau ở điều kiện, thời gian làm việc, skills assessment. Tìm hiểu chi tiết để chọn lộ trình định cư Úc phù hợp.

    Labour Agreement Úc là gì? Cơ hội cho ngành ngoài danh sách CSOL

    Khi tìm hiểu về các chương trình định cư diện tay nghề tại Úc, nhiều người lao động thường gặp rào cản về tuổi tác, ngoại ngữ hoặc ngành nghề không nằm trong danh sách CSOL. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc hết cơ hội sang Úc làm việc và định cư. [...]

    Cơ hội lên thẳng thường trú nhân visa 186 Úc ngành IT

    Visa 186 Úc là thị thực thường trú, đương đơn được định cư theo diện chủ doanh nghiệp bảo lãnh. Tuy nhiên, khi đã sở hữu visa 186, anh chị sẽ được tự do tìm việc, không còn phụ thuộc chủ bảo lãnh mà vẫn giữ nguyên trạng thái Thường trú nhân. Đặc biệt với ngành nghề IT đang cực kỳ thiếu nhân lực ở Úc, anh chị có cơ hội lên thẳng PR khi còn ở Việt Nam. Cùng EFP tìm hiểu chi tiết nhé.

    Sự khác biệt giữa visa 482 SID và visa 482 TSS

    Visa 482 SID - Skills in Demand visa là tên gọi chính thức thay thế cho visa 482 TSS - Temporary Shortage Skills. Vậy có sự khác biệt khác biệt và thay đổi nào giữa visa SID và TSS. Cùng EFP tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.